Mercedes-Benz CLS 400

Giá bán Vui lòng gọi
  • Dài x Rộng x Cao (mm) 4927 x 1495 x 1418 mm
  • Trọng lượng không tải 1775 kg
  • Trọng lượng toàn bộ 2260 kg
  • Thể tích làm việc 3498 cc
  • Loại xy-lanh/động cơ V6
  • Hộp số (7G-TRONIC PLUS
  • Công suất cực đại 245hp / 5250-6000rpm
  • Mô-men xoán cực đại 480Nm / 1200–4000rpm
  • Tốc độ tối đa 250 km/h
  • Dung tích bình nhiên liệu 59 lít

Các mẫu Mercedes-Benz CLS khác

NHẬN BÁO GIÁ XE

0933 16 22 11‬‬ Hãy liên hệ ngay để được mua xe với giá tốt nhất!

Tổng quan

Tổng quan

Một biểu tượng thiết kế mà chỉ có thể vượt qua bởi chính nó. Mercedes-Benz CLS 400 thế hệ mới tạo nên một ấn tượng lâu dài với chính biểu tượng thiết kế của mình.

Thiết kế – ấn tượng trên tất cả

Vẻ đẹp trên con đường.

Bạn cảm nhận được khi nào một khoảnh khắc trở nên đặc biệt. Khi không thể thốt thành lời hay không thể rời mắt là lúc bạn biết đó là một khoảnh khắc mình muốn lưu giữ mãi. Khoảnh khắc đó sẽ đến khi bạn trông thấy chiếc Mercedes-Benz CLS  thế hệ mới nhất. Đó là một lời hứa.

Ngoại thất – hấp dẫn mọi ánh nhìn.

Bạn sẽ thực sự được định nghĩa về tính linh động là như thế nào với những trải nghiệm trên từng đường cong, góc cạnh và bạn sẽ hiểu tại sao những chiếc Coupé thuộc dòng CLS luôn là biểu tượng của phong cách.

Ấn tượng đầu tiên chính là phần trước được kéo dài với một tấm lưới tản nhiệt kim cương, làm nổi bật cản trước và đèn pha LED đặc biệt hiệu suất cao được tích hợp với các đèn ban ngày.

Sử dụng công nghệ chiếu sáng tiên phong với thiết kế mới đầy cảm hứng, đèn pha của chiếc xe này kích thích trải nghiệm về một hệ thống chiếu sáng kĩ thuật số trau chuốt từng tia sáng. Chức năng đèn pha chống lóa luôn sẵn sàng điều chỉnh 24 trên tổng số 36 đèn LED chiếu sáng với thiết kế hoàn thiện cả ban đêm lẫn ban ngày.

Viền nóc điển hình của mẫu coupé, với các cửa sổ thấp ẩn trụ B và đặc trưng được đánh dấu “Dropping Line” mang đến một phong cách thanh lịch và ấn tượng.

Bạn còn có thể lựa chọn nhiều loại bánh xe hợp kim cùng các thiết kế chất lượng, phá cách cho nội thất CLS như: kiểu dáng thể thao, cá tính hoặc bất cứ kiểu dáng yêu thích nào khác.

Nội thất – cảm nhận sự sang trọng

Tất cả các thiết bị hiển thị và điều khiển tay lái được sắp xếp vô cùng tiện lợi, đi kèm một màn hình phẳng TFT 20,3 cm và sự phối hợp 3 màu trong thiết kế nội thất cùng vô lăng thể thao 3 chấu sẽ mang đến cho bạn cảm giác mới mẻ, gắn bó với Mercedes-Benz.

Các đặc trưng thể thao cổ điển được gia công của xe nổi bật vởi bề mặt Crôm mạ bạc, các đồ trang trí bằng gỗ được sơn mài màu đen và đồng hồ cơ.

Các chi tiết trang trí đa dạng, đầy phong cách trên bảng điều khiển được kéo dài một cách trang nhã tới các cửa xe, mang lại sự liền mạch trong nội thất, giống như chiếc xe được “đúc nguyên khối”.

Các hành khách ghế sau sẽ luôn có được cảm giác thoải mái nhất bởi sự chủ động trên chính ghế ngồi của họ.

Tiện nghi nội thất – chuẩn mực mới về sự thoải mái

Tiện nghi gấp bội.

Bạn có áp lực với cuộc sống hàng ngày? Nếu vậy hãy tận hưởng không gian tự do của bạn trong chiếc CLS 400 thế hệ mới. Đóng cửa xe lại và tận hưởng: ghế ngồi siêu tiện nghi, màn hình đứng tự do, tông màu nội thất mới và vô lăng thiết kế thuận tiện cho người lái.

Thiết bị có sẵn phụ thuộc vào cấu hình xe và loại động cơ được chọn. Trang bị chi tiết được thông tin theo từng mẫu xe

Đèn viền nội thất

Bước vào xe và ấm áp như ở nhà – ánh sáng gián tiếp, dễ chịu của đèn nền tạo cho bạn cảm giác khỏe khoắn trong suốt không gian bên trong xe mà không ở đâu có được. Bạn cũng có thể chọn 1 trong 3 tùy chọn màu sắc và điều chỉnh mức độ chiếu sáng theo ý thích.

Đặc biệt khi trời tối, hệ thống ánh sáng này sẽ làm nổi bật những đường nét thiết kế nội thất trong xe, mang lại cảm giác cực kì an toàn và ấm áp lan tỏa khắp không gian.

Hệ thống đèn trang trí được thiết kế theo công nghệ LED và có thể dễ dàng điều chỉnh bật, tắt thông qua vô lăng đa chức năng.

Đèn trang trí được bật tắt bởi tác động ánh sáng bên ngoài và khi cửa mở. Có 3 mức độ sáng là: trung tính (màu trắng), sáng (màu hổ phách) và tối (màu đá xanh).

Điều hòa không khí tự động THERMOTRONIC

Hệ thống điều hòa nhiệt độ tự động có thể tạo ra từng vùng nhiệt độ phù hợp tới 3 chế độ. Nhiệt độ có thể điều chỉnh cho riêng lái xe, hành khách, ghế sau, và từng vùng nhiệt độ này sẽ được duy trì và phân chia rõ rệt bởi những bộ cảm ứng.

Để hoàn thành quá trình này, các bộ cảm ứng cần đánh dấu nhiệt độ trong và ngoài xe, điều chỉnh nhiệt độ theo yêu cầu cho phù hợp với từng vùng riêng. Bạn có thể chọn 3 kiểu nhiệt độ trong chế độ tự động (DIFFUSE, MEDIUM và FOCUS) theo sở thích cá nhân.

Các yếu tố như nhiệt độ bên ngoài, độ ẩm và bức xạ mặt trời cũng đều được tính toán tới. Một bộ khuếch tán sẽ điều chỉnh để giảm thiểu bụi và các loại khí độc đảm bảo không còn chất ô nhiễm bên trong xe. Nếu cần thiết, các lỗ thông hơi sẽ tự động đóng lại.

Mọi hành khách ở ghế sau đều có thể tự chọn nhiệt độ mong muốn, cường độ, hướng gió tùy thích một cách dễ dàng chỉ với 1 nút bấm.

Cửa sổ trời 

Cửa sổ trời được làm từ kính giúp thông thoáng không khí và giúp không gian trong xe tươi sáng hơn, bên cạnh đó, còn bảo vệ hành khách khỏi ánh nắng mặt trời trực tiếp. Khi trời mưa, mui sẽ tự động thiết lập chế độ nghiêng.

Ghế ngồi có điều chỉnh nhiệt độ cho người lái và hành khách phía trước 

Với hệ thống thông gió chủ động, vào những ngày nắng nóng, mặt ghế ngồi được điều hòa nhiệt độ sẽ nhanh chóng mát mẻ trở lại. Khi trời lạnh, hệ thống cũng sẽ sưởi ấm mặt ghế tức thì

Hệ thống đa phương tiện – giải trí theo đối tượng

Đường còn dài.

Hãy lựa chọn: tận hưởng âm nhạc với chất lượng âm thanh tuyệt hảo hoặc hệ thống thông tin giải trí đa dạng như tin tức giao thông cập nhật, ứng dụng hoặc truyền thông mạng. Chúc bạn một chuyến đi an toàn và thư giãn.

Thiết bị có sẵn phụ thuộc vào cấu hình xe và loại động cơ đươc chọn. Trang bị chi tiết được thông tin theo từng mẫu xe. 

COMAND Online

Hệ thống này chính là điểm nhấn của dòng telematics mới. Nó tích hợp một trình duyệt trực tuyến với đầy đủ hệ thống âm thanh, liên lạc và các chức năng định vị. Việc tối ưu hóa các nội dung hiển thị giúp hệ thống thân thiện hơn với người dùng.

Hệ thống dẫn đường, liên lạc, hiển thị âm thanh, hình ảnh và kết nối mạng trực tuyến qua hệ thống COMAND online vô cùng dễ dàng và ổn định. Các thông tin được hiển thị trên một màn hình màu 20.3 cm với độ phân giải cao.

Hiển thị bản đồ thực địa sẽ giúp bạn dễ dàng và thuận tiện hơn trong việc định vị đường đi. Cùng với một chiếc điện thoại di động phù hợp, bạn có thể lướt mạng khi xe đứng yên hay sử dụng các ứng dụng của Mercedes-Benz như tìm kiếm POI, thời tiết, hoặc internet radio khi đang di chuyển.

Thông qua kết nối mạng tốc độ cao, thông tin giao thông trực tuyến giúp đảm bảo kịp thời việc di chuyển liên tục và việc tính toán thời gian di chuyển chính xác hơn.

Ngoài ra, còn có một đầu đọc DVD, radio và các cổng kết nối thiết bị ngoại vi cho các phương tiện giải trí khác.

Bên cạnh đó, những điểm nổi bật của COMAND Online còn có: hệ thống điều khiển bằng giọng nói LINGUATRONIC giao tiếp Bluetooth® với khả năng điều khiển gián tiếp đi kèm với chức năng đọc/ghi các tin nhắn văn bản hay thư điện tử và âm nhạc thông qua luồng dữ liệu âm thanh.

Đặc điểm kĩ thuật:

Ổ cứng dung lượng 200Gb

Giao tiếp Bluetooth®

Giao diện điều khiển COMAND ở vị trí trung tâm

Tích hợp chạy DVD/CD và có khe cắm thẻ nhớ SD (có thể thay bằng DVD)

Màn hiển thị độ phân giải cao 20.3cmTFT với 800 x 480 điểm ảnh

Mô-đun giao tiếp chứa thẻ SIM đã kích hoạt tới 3 năm cho việc nhận các “thông tin giao thông trực tuyến”

Bộ thu sóng kép RDS + bộ thu TMC và bộ giải mã thông tin giao thông (TP/TA)

2 khe cắm USB và một khe cắm thẻ SD cho các thiết bị hình ảnh và âm thanh ở giữa bảng điều khiển

Đầu DVD 6 khe 

Đầu DVD được tích hợp 6 khe CD/DVD, nằm ngay trung tâm bảng điều khiển giúp sử dụng dễ dàng và thuận tiện hơn thông qua COMAND Online.

Hệ thống âm thanh vòm Harman Kardon® Logic 7® (tùy chọn)

Kết nối tỉ mỉ các bộ phận với công nghệ Logic 7® của Harman Kardon® để tạo ra âm thanh vòm chân thực. Hành khách trên xe sẽ được trải nghiệm âm thanh vòm 360 độ với dàn loa 5.1.

Hệ thống loa ngoài chất lượng cao với 15 loa đặc biệt phù hợp với những điều kiện âm thanh của phương tiện. Bộ âm li mạnh mẽ DSP với chip điện tử (DSP) có thể tạo ra âm thanh hoàn toàn đồng nhất.

Đặc trưng âm lượng theo tốc độ (GAL) sẽ mang đến những âm thanh cực kì ấn tượng bằng cách tinh chỉnh liên tục âm lượng theo tốc độ của phương tiện

Động cơ xăng – linh hoạt và hiệu quả

Tính năng động lực học hấp dẫn.

Động cơ xăng của chiếc CLS thế hệ mới cho bạn cảm giác hào hứng mỗi khi khởi động, đầy năng lượng mỗi khi lăn bánh và mong chờ nhiều hơn mỗi khi tăng ga trong khi vẫn tiết kiệm nhiên liệu trên mọi phương diện mà không ảnh hưởng đến hiệu năng.

Động cơ xăng 6 xi-lanh

Động cơ thế hệ mới của CLS: Động cơ V6 được sản xuất trên dây truyền từ các bộ phận có khối lượng nhẹ, cấu tạo với phương thức phun xăng trực tiếp bởi kim phun dầu thế hệ mới, bốn van mỗi xi lanh, cùng các trục cam xả và hút tinh chỉnh.

Động cơ giúp lên ga vô cùng mạnh mẽ ngay cả ở tốc độ động cơ thấp, thể hiện sự tinh tế trên từng khoảng vòng tua. Dung tích xy-lanh giảm, 2 tubô tăng áp, và tăng hiệu suất mang lại hiệu quả kinh tế cao, các thiết kế mới luôn rất thuyết phục bởi sự tối ưu trong hiệu suất và mức độ khí thải sinh ra.

Động cơ xăng 8 xi-lanh

Loại động cơ cực kì mạnh mẽ nhưng cũng rất kinh tế của CLS thế hệ mới: thiết kế gọn nhẹ cùng công nghệ động cơ đột phá, dung tích xy-lanh 4.7 lit giúp giảm thiểu hao phí nhiên liệu và lượng khí thải tương ứng.

Bạn sẽ đặc biệt ấn tượng với thế hệ động cơ V8 BlueDIRECT bởi những điểm nổi bật trong công nghệ như phun xăng trực tiếp, 2 tubô tăng áp nhỏ gọn, hệ thống làm mát khí nạp thông minh giúp đảm bảo tính tương tác từ động cơ và tối ưu hóa hiệu suất nhiệt động lực học. Các động cơ V8 có thể đạt hiệu suất 300 mã lực với mô-men xoắn lên tới 600N/m

Truyền động – mô-men truyền cảm hứng sau tay lái

Mô-men cao và hiệu suất công nghệ cao.

Hãy ngồi cho thật vững, vì công suất từ động cơ được truyền xuống mặt đường thật mượt mà, đến nỗi bạn gần như không thể nhận ra, bạn sẽ hòa làm một với chiếc xe. Chiếc CLS thế hệ mới với công nghệ truyền động mới đang chờ đón bạn: 9G-TRONIC – hộp số tự động 9 cấp độ ở một đẳng cấp hoàn toàn khác biệt.

Thiết bị sẵn có phụ thuộc vào động cơ và cấu hình xe được chọn. Trang bị chi tiết được thông tin theo từng mẫu xe.

Hộp số 7G-TRONIC PLUS, bao gồm cần chuyển số DIRECT SELECT và lẫy chuyển số bán tự động sau tay lái

Hãy chú ý thật kĩ vì hộp số tự động 7 cấp độ có khả năng sang số cực êm. Điều mà bạn có thể cảm nhận được đó là hiệu năng động cơ mạnh mẽ mà 7G-TRONIC PLUS mang lại, kể cả ở tốc độ chậm.

Lẫy chọn số trên vô lăng DIRECT SELECT cho phép sang số mà không cần rời tay khỏi tay lái hệt như những chiếc Công thức 1. Hoặc bạn cũng có thể sử dụng cần số DIRECT SELECT để chọn số P, R, N hay D. Đây chính là sự kết hợp của tiện nghi với đam mê và hiệu suất. Vận hành mượt mà, sang số nhanh gọn mà vẫn giảm tiêu thụ nhiên liệu và khí thải.

Hộp số 7G-TRONIC PLUS còn cho phép tăng tốc trong thời gian ngắn với khả năng xuống nhiều số cùng lúc giúp qua số nếu cần, tăng tốc mạnh mẽ trong vài phần trăm giây. Ngoài ra tính năng ECO start/stop cũng giúp cải thiện mức tiêu thụ nhiên liệu bằng cách tự động ngắt hoặc khởi động động cơ khi dừng đèn đỏ hoặc tắc đường.

Lẫy chọn số trên vô lăng DIRECT SELECT cho phép sang số mà không cần rời tay khỏi tay lái hệt như những chiếc Công thức 1. Hoặc bạn cũng có thể sử dụng cần số DIRECT SELECT để chọn số P, R, N hay D.

3 chế độ vận hành: "Economy" (Tiết kiệm), "Sport" (Thể thao) and "Manual" (Thủ công) ("Manual" chỉ ở AMG Line và AMG Line Plus)

Bộ biến mô giúp giảm tiếng ồn và tăng độ nhạy

Khóa đỗ xe

Lẫy chọn số DIRECT SELECT trên vô lăng

Tính năng ECO start/stop giúp giảm tiêu thụ nhiên liệu

Công tắc tăng tốc nhanh

Cần chọn số DIRECT SELECT trên trục vô lăng

Thiết bị chỉ có sẵn trong các xe CLS 250 d 4MATIC, CLS 400 và CLS 400 4MATIC.

Thông số

Kích thước của Mercedes-Benz CLS 400

Nhìn từ phía trước 

Nhìn từ trần xe 

Nhìn từ hông xe

Thông số kĩ thuật

Loại xy-lanh/động cơ V6
Thể tích làm việc (cc) 3498
Công suất (kW [hp] tại v/ph) – (245/5250-6000)
Momen xoắn (Nm tại v/ph) – (480/1200–4000)
Tỉ số nén 10.5: 1
Tăng tốc từ 0-100 km/h (s) – (5.3)
Tốc độ tối đa (km/h) – (250)
Tiêu chuẩn khí thải – (Euro 5)
Dung tích bình nhiên liệu/khả năng dự trữ 59/8
Nhiên liệu tiêu thụ, nội thị (l/100km) 11.0
Nhiên liệu tiêu thụ, đường trường (l/100km) 6.3
Nhiên liệu tiêu thụ tổng hợp (l/100km) 8.0
Khí thải CO2 (g/km) tổng hợp – (167–164)
Chỉ số cản gió 0.29
Hệ thống lái Dẫn động hai bánh sau
Hộp số – (7G-TRONIC PLUS)
Tỉ số truyền hộp số cơ khí
Tỉ số truyền hộp số tự động 4.38/2.86/1.92/1.37/1.00/0.82/0.73/R1 3.42/R2 2.23
Tỉ số truyền số cuối – (2.65)
Cầu trước Đa khớp
Cầu sau Hệ thống treo sau đa khớp
Hệ thống treo, trước/sau Lò xo xoắn, ống khí nén đôi với hệ thống chống xóc SDD/ lò xo xoắn, ống khí nén đơn với hệ thống giảm xóc chọn lọc.
Cỡ lốp trước/mâm xe 245/45 R 17
Cỡ lốp sau/mâm xe 245/45 R 17
Thắng trước Đĩa, lỗ thông gió và đục lỗ bên trong
Thắng sau Đĩa, lỗ thông gió bên trong
Dung tích khoang hành lý (VDA) (I) 520
Bán kính quay vòng tối thiểu (m) 11.27
Tự trọng/tải trọng (kg) [1] – (1775/485)
Trọng lượng toàn tải cho phép (kg) – (2260)
Khả năng chịu tải của mui xe (kg) 100
Tải trọng kéo tối đa có phanh, không phanh (kg)

Hình ảnh xe